Điều kiện cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ

6 cổ phiếu cần quan tâm ngày 2/8
Phiên 28/6: Lại xả hàng cuối phiên
Chứng khoán Việt Nam giảm mạnh nhất thế giới trong quý II/2018
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Trong đây quy định rõ điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ, mức bảo lãnh Chính phủ, hạn mức bảo lãnh Chính phủ.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: Đối tượng được bảo lãnh; người bảo lãnh; người nhận bảo lãnh; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

Đối tượng được bảo lãnh Chính phủ theo quy định ở Điều 41 Luật Quản lý nợ công, đáp ứng đủ các điều kiện cấp bảo lãnh theo quy định.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ

Nghị định nêu rõ, điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối có công ty thực hiện dự ánđầu tư thực hiện theo quy định ở khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý nợ công. Cụ thể, có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp ở Việt Nam và có thời gian làm việc liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ sơ yêu cầu phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh, yêu cầu cấp bảo lãnh; không bị lỗ trong 3 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; không có nợ quá hạn ở thời điểm yêu cầu cấp bảo lãnh, gồm nợ quá hạn có cơ quan cho vay lại được quy định ở khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý nợ công, nợ quá hạn có Quỹ Tích lũy trả nợ, nợ quá hạn có bên cho vay đối có các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, nợ quá hạn có các tổ chức tín dụng khác.

Có phương án tài chính dự án khả thi được Bộ Tài chính thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định; có mật độ vốn chủ có tham dự dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo kế hoạch bố trí vốn chủ có cụ thể theo công đoạn thực hiện dự án.

Trong trường hợp phát hành trái phiếu, công ty phải đáp ứng các điều kiện về phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và phân khúc chứng khoán.

Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối có ngân hàng chính sách thực hiện chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước thực hiện theo quy định ở khoản 2 Điều 43 Luật Quản lý nợ công.

Mức bảo lãnh Chính phủ

Theo quy định, đối có dự án do Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, mức bảo lãnh là giá trị gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 70% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

Đối có dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 60% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư.

Mức bảo lãnh Chính phủ đối có trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành tối đa là 100% hạn mức phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.

Hạn mức bảo lãnh Chính phủ được xác định cụ thể đối có công ty, ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh trong 1 GĐ 05 năm, hằng năm.

Bộ Tài chính chủ trì xây dựng hạn mức bảo lãnh Chính phủ trong kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Quản lý nợ công.

Bạn đang xem chuyên mục Blog Tai Chinh Bat Dong San ở Duanvincitygrandpark.net

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: